19/05/2016 Lượt xem: 622

Cho nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:

H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 88; Ag = 108; Cs = 133; Ba = 137

Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn     

Câu 1: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là

  1. HCl, O3, H2S B. H2O, HCl, NH3 C. HF, Cl2, H2O             D. O2, H2O, NH3

Câu 2: Chất đóng vai trò chính gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính là

  1. SO2 B. CO C. CO2                           D. NO

Câu 3: Cho các chất: amoniac (1); anilin (2); đimetylamin (3); p-metylanilin (4); metylamin (5); Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất là:

  1. (2) < (3) < (4) < (1) < (5) B. (2) < (4) < (1) < (5) < (3)
  2. (3) < (1) < (4) < (2) < (5) D. (2) > (3) > (4) > (1) > (5)

Câu 4: Khi nói về axit fomic và glixerol, kết luận nào sau đây là đúng?

  1. Cùng phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
  2. Cùng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
  3. Cùng phản ứng với dung dịch NaOH.
  4. Cùng phản ứng với dung dịch NaHCO3.

Câu 5: Cho các nguyên tố: Al (Z = 13), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

  1. Mg, Si, Al B. Mg, Al, Si. C. Si, Al, Mg.                D. Si, Mg, Al.

Câu 6: Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là

  1. (2), (3) và (4). B. (3) và (4). C. (1), (2) và (3).            D. (2) và (3).

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(a) Các tiểu phân Ar, K+ , Cl đều có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

(b) Trong nguyên tử, số proton luôn bằng số nơtron.

(c) Đồng vị là hiện tượng các nguyên tử có cùng số khối.

(d) Bán kính của cation nhỏ hơn bán kính của nguyên tử tương ứng.

Số phát biểu đúng là

  1. 4 B. 1 C. 3                                D. 2

Câu 8: Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là

  1. Fe(OH)3 B. Mg(OH)2. C. NaOH                         D. Al(OH)3.

Câu 9: Cho phản ứng: Na2S2O3 (l) + H2SO4 (l) ® Na2SO4 (l) + SO2 (k) + S (r) + H2O (l).

Khi thay đổi một trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) tăng nồng độ Na2S2O3; (3) giảm nồng độ H2SO4; giảm nồng độ Na2SO4; (5) giảm áp suất của SO2; (6) dùng chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố làm tăng tốc độ của phản ứng trên?

  1. 4. B. 3. C. 2.                               D. 5.

Câu 10: Trong các halogen sau đây, halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là

  1. Brom. B. Clo. C. Iot.                            D. Flo.

Câu 11: Trong phản ứng của các chất vô cơ, phản ứng nào sau đây luôn là phản ứng oxi hóa – khử?

  1. Phản ứng hóa hợp. B. Phản ứng phân hủy.
  2. Phản ứng trao đổi. D. Phản ứng thế.

Câu 12: Chất béo là trieste của axit béo với

  1. ancol etylic. B. ancol metylic. C. glixerol.                     D. etylen glicol.

Câu 13: Tính chất vật lí của kim loại không do các electron tự do quyết định là

  1. Tính dẫn điện. B. Ánh kim. C. Khối lượng riêng.      D. Tính dẫn nhiệt.

Câu 14: Ion X3+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p6. Số hạt mang điện trong ion X3+

  1. 18. B. 20. C. 23.                             D. 22.

Câu 15: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường là:

  1. Na, Ba , K B. Be,Ca, Ba C. Al, Na , K                   D. Mg, K , Na

Câu 16: Dãy chỉ gồm các polime tổng hợp là:

  1. polietilen; nilon-6; polibutađien; nilon-7 B. polietilen; nilon-6,6; xenlulozơ, nilon-7
  2. polietilen; nilon-6; tinh bột; nilon-6,6 D. Polietilen; nilon-6; xenlulozơ

Câu 17: Trong các chất sau đây, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

  1. CH3COOH. B. CH3CH3. C. CH3CHO.                 D. CH3CH2OH.

Câu 18: Cho dãy các chất: Zn(OH)2, H2N-CH2COOH, Fe(OH)3, HOOC-COONa, Al(OH)3, NaHCO3. Số chất trong dãy thuộc loại lưỡng tính là

  1. 5. B. 2. C. 4.                               D. 3.

Câu 19: Vinyl axetat có công thức là

  1. CH3COOCH=CH2. B. CH3COOCH(CH3)2.
  2. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH2CH3.

Câu 20: Đun nóng 0,1 mol CH3COOH với 0,15 mol C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thì thu được 5,72 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là:

  1. 50,0%. B. 60,0%. C. 43,33%.                     D. 65,0%.

Câu 21: Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, metyl acrylat, glucozơ, saccarozơ, etylamin, alanin. Phát biểu nào sau đây sai?

  1. Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc.
  2. Có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm.
  3. Có 3 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở.
  4. Có 3 chất làm mất màu nước brom.

Câu 22: Cho 15 gam hỗn hợp kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lit khí (đktc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là:

  1. 2,0 B. 13,0 C. 2,2                             D. 8,5

Câu 23: Cho m gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit fomic tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Giá trị m là

  1. 4,6 gam. B. 6,9 gam. C. 9,2 gam.                    D. 13,8 gam.

Câu 24: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, đơn chức có cùng công thức phân tử C2H4O2 là

  1. 1 B. 4 C. 3                                D. 2

Câu 25: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc?

  1. Tinh bột B. Glucozơ. C. Anđehit axetic.          D. Axit fomic.

Câu 26: Cho CH3CHO tác dụng với H2 dư (có Ni xúc tác) thu được

  1. CH3OH. B. CH3COOH. C. C2HOH.                   D. C2H6.

Câu 27: Phản ứng hóa học không thể tạo sản phẩm kim loại là

  1. Fe + CuSO4 (dung dịch)B. Cu + Fe(NO3)3 (dung dịch)
  2. Fe + AgNO3 (dung dịch)D. H2O2 + Ag2O →

Câu 28: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Cl, SO. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

  1. NaHCO3. B. H2SO4. C. Na3PO4.                     D. BaCl2.

Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là

  1. 0,2. B. 0,5. C. 0,6.                            D. 0,25.

Câu 30: Hòa tan hết 9,6 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được 3,36 lít khí (đktc). Hai kim loại kiềm đó là

  1. K, Rb. B. Na, K. C. Rb, Cs.                      D. Li, Na.

Câu 31: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam thẫm.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là:

  1. 6 B. 4 C. 5                                D. 3

Câu 32: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, Al và Fe tác dụng với một lượng nước dư thu được 8,96 lít H2 (đktc), dung dịch Y và chất rắn Z. Cho toàn bộ chất rắn Z tác dụng với 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M, khuấy đều thu được 13,8 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch T chứa hai muối. Cho dung dịch T tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 6,0 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  1. 23,45. B. 28,85 C. 19,25                         D. 27,5.

Câu 33: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai ankan là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 12,25 gam X thu được 17,55 gam nước và 16,24 lít CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là:

  1. 38,09% B. 24,34% C. 40,00%                      D. 37,55%

Câu 34: Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,81 mol CO2 và 0,99 mol H2O. Giá trị của m và V lần lượt là

  1. 16,2 và 27,216 B. 14,58 và 29,232 C. 16,2 và 29,232          D. 14,58 và 27,216

Câu 35: Đốt 6,16 gam Fe trong 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2, thu được 12,09 gam hỗn hợp Y chỉ gồm oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

  1. 27,65. B. 37,31. C. 44,87.                        D. 36,26.

Câu 36: Hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử chỉ chứa các loại nhóm chức -OH, -CHO, -COOH. Chia 0,15 mol X thành ba phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Phần hai tác dụng với Na dư, thu được 0,336 lít H2 (đktc). Đun nóng phần ba với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Phần trăm số mol của chất có phân tử khối lớn nhất trong X là

  1. 20%. B. 40%. C. 50%.                          D. 30%.

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X gồm butan, ancol etylic và etilen glycol, thu được 4,08 gam hỗn hợp gồm x mol CO2 và y mol H­2O. Giá trị của x là

  1. 0,06. B. 0,04. C. 0,05.                          D. 0,08.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO, CnH2n-1COOH, CnH2n-1CH2OH (đều mạch hở, n Î N*). Cho 2,8 gam X phản ứng vừa đủ 8,8 gam brom trong nước. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 2,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của CnH2n-1CHO trong X là

  1. 20,00%. B. 26,63%. C. 16,42%.                     D. 22,22%.

Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 30,4 g chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thấy thoát ra 20,16 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y được m gam kết tủa. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

  1. 119 B. 115 C. 111                            D. 112

Câu 40: Cho 6,75 gam amin X đơn chức, bậc 1 phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 12,225 gam muối. Công thức của X là

  1. CH3NHCH3. B. CH3NH2. C. C3H7NH2.                  D. CH3CH2NH2.

Câu 41: Oxi hóa 3,2 gam ancol metylic bằng oxi vừa đủ thu được 5,28 gam hỗn hợp sản phẩm X. Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  1. 32,40. B. 43,20. C. 34,56.                        D. 36,72.

Câu 42: Cho 3 chất hữu cơ X, Y, Z (mạch thẳng, chỉ chứa C, H, O) đều có khối lượng mol là 82 (trong đó X và Y là đồng phân của nhau). Biết 1,0 mol X hoặc Z tác dụng vừa đủ với 3,0 mol AgNO3 trong dung dịch NH3; 1,0 mol Y tác dụng vừa đủ với 4,0 mol AgNO3 trong dung dịch NH3. Kết luận không đúng khi nhận xét về X, Y, Z là

  1. Phần trăm khối lượng oxi trong X là 39,02% và trong Z là 19,51%.
  2. Số liên kết π trong X, Y và Z lần lượt là 4, 4 và 3.
  3. Số nhóm chức -CHO trong X, Y và Z lần lượt là 1,2 và 1.
  4. Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là 7,32% và trong Z là 2,44%.

Câu 43: Cho 4,08 gam Mg tác dụng với dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và H2SO4 đun nóng, khuấy đều đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và 1,76 gam hỗn hợp hai kim loại có cùng số mol. Biết tỉ khối của Y đối với H2 là 8. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây?

  1. 24,0 gam. B. 39,0 gam. C. 19,5 gam.                  D. 21,5 gam.

Câu 44: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

  1. CaC2 + 2H2O Ca(OH)2 + C2H2 B. NH4Cl NH3 + HCl
  2. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 D. BaSO3 BaO + SO2

Câu 45: Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch X gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 1,5M vào 100ml dung dịch Y gồm H2SO4 1M và ZnSO4 2,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị m là:

  1. 78,05. B. 89,70. C. 79,80.                        D. 19,80.

Câu 46: Sục khí CO2 từ từ cho đến dư vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,6M và Ba(OH)2 0,5M thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A rồi nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  1. 10,83. B. 9,51. C. 13,03.                          D. 14,01.

Câu 47: Trường hợp nào dưới đây không thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?

  1. Sục CO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2.
  2. Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
  3. Cho kim loại Cu vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3.
  4. Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.

Câu 48: Hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2, C2H4, C3H6 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 5. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Sục Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được m gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Khí Z phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch Br2 0,5M. Giá trị của m là

  1. 18,0. B. 16,8. C. 12,0.                          D. 14,4.

Câu 49: Thủy phân hoàn toàn 50,75 gam peptit X thu được 22,25 gam alanin và 37,5 gam glyxin. X thuộc loại

  1. tetrapeptit. B. tripeptit. C. đipeptit.                     D. pentapeptit.

Câu 50: Cho 30,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe­3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn dư 0,7 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được là:

  1. 75,75 gam B. 89,7 gam C. 54,45 gam                 D. 68,55 gam

———– HẾT ———-

 

 

File đính kèm:
FileGhi chúFile sizeLần sửa cuối
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA + HDC HÓA ĐỢT 1 Mã 628  19/05/2016