19/05/2016 Lượt xem: 843

 

Câu 1: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm (nanomet) ?

  1. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn). B. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).
  2. Crômatit. D. Sợi cơ bản.

Câu 2: Cho biết trình tự 15 cặp nucleotit của 1 gen ở vi khuẩn E. coli như sau:3’TAX XTA AAA ATG TTX… mã hóa các axit amin tương ứng là M L K I F. Gen bị đột biến, có trình tự các cặp nucleotit như sau: 3’TAX XTA AAA AAT GTT…

Có các nhận định sau:

  • Gen đã xảy ra đột biến dạng thêm một cặp nucleotit.
  • Nếu gen đột biến phiên mã và dịch mã thì phân tử protein do gen đột biến mã hóa sẽ có 2 axit amin I, F và cả các axit amin đằng trước từ sau mã mở đầu cũng bị thay đổi.
  • Gen đã xảy ra đột biến dạng thay thế một cặp nucleotit.
  • Nếu gen đột biến phiên mã và dịch mã thì phân tử protein do gen đột biến mã hóa sẽ có thành phần axit amin bị thay đổi kể từ chỗ bị đột biến đến hết gen.
  • Gen đột biến có thể sẽ mất chức năng do đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm hoặc do phân tử protein do gen đột biến mã hóa mất hoạt tính.

Số nhận định hợp lý là:

  1. 2.B. 3. C. 4.                                      D. 5.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. Đột biến xôma có thể di truyền qua sinh sản hữu tính.
  2. Tiền đột biến nếu được cơ chế sửa chữa phát hiện và sửa chữa sẽ thành đột biến.
  3. Đột biến giao tử luôn biểu hiện thành kiểu hình ở ngay thế hệ sau.
  4. Đột biến tiền phôi có thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

Câu 4: Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, enzim ARN – polimeraza dịch chuyển theo chiều:

  1. 3’ → 5’ trên mARN.    B. 3’ → 5’ trên mạch mã gốc (mạch khuôn) của gen.
  2. 5’ → 3’ trên mạch mã gốc (mạch khuôn) của gen.   D. 3’ → 5’ trên bổ sung của gen.

Câu 5: Trong một lần thí nghiệm quan sát quá trình phân chia tế bào trên tiêu bản tạm thời, một bạn học sinh đã vẽ lại kết quả quan sát được trên kính hiển vi của một tiêu bản như  hình vẽ sau. Tế bào quan sát được đang ở:

 

Câu 6: Cho các nhận định sau về mã di truyền:

  • Tính thoái hóa của mã di truyền có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu những tác hại của đột biến gen đối với sinh vật.
  • Tính đặc hiệu là một axit amin được mã hóa bởi một hoặc nhiều bộ ba mã di truyền.
  • Đối với axit amin nào được mã hóa bởi nhiều bộ ba mã di truyền, khi gen bị đột biến thay một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác ở nucleotit thứ ba của các mã bộ ba mã hóa axit amin đó, thì rất dễ dẫn đến thay thế axit amin đó bằng axit amin khác.
  • Trên mạch khuôn của gen, mã di truyền luôn được đọc theo chiều từ 5’ → 3’.
  • Các nhà khoa học có thể chuyển gen sản xuất hoocmôn insulin vào vi khuẩn E. coli để sản xuất insulin với quy mô công nghiệp chính là nhờ tính phổ biến của mã di truyền.

Các nhận định đúng là:

  1. (1), (2).        B. (4). (5).                            C. (2), (3).                            D. (1), (5).

Câu 7: Khi  ADN nhân đôi, mà có mặt của hóa chất 5 – Brôm Uraxin trong dịch nhân,  thì sau bao nhiêu lần đột biến sẽ xuất hiện đột biến thay thế một cặp nucleotit A = T bằng một cặp nucleotit G ≡ X?

  1. 2.B. 3. C. 4.                                      D. 5.

Câu 8: Ở một loài động vật lưỡng bội,  xét phép lai: ♂ AaBb  x  ♀ AaBB. Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường; Cơ thể cái giảm phân bình thường. Cho các dự đoán sau:

  • Ở đời F1 có tối đa 14 kiểu gen đột biến.
  • Ở đời F1 số loại hợp tử lưỡng bội là 6 chiếm tỉ lệ 84%.
  • Ở đời F1 hợp tử đột biến dạng thể ba chiếm 8%.
  • Ở đời F1 hợp tử có kiểu gen aaBB chiếm tỉ lệ: 10,5%.
  • Ở đời F1 hợp tử lệch bội chiếm 16%.

Số dự đoán đúng là:

  1. 2.B. 3. C. 4.                                      D. 5.

Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Khi nghiên cứu các thể đột biến, người ta đếm được số nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi trong mỗi tế bào sinh dưỡng của 6 thể đột biến như sau:

(1) 18NST.            (2) 24NST.                 (3) 32 NST.                  (4) 40 NST.              (5) 48 NST.                  (6) 56NST.

Có bao nhiêu thể đa bội chẵn trong các thể đột biến trên

  1. 2.B. 3. C. 4.                                      D. 5.

Câu 10: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục, hai gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thương đồng khác nhau. Cho biết các cây tứ bội đều giảm phân cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Phép lai: AaaaBBbb x aaaaBbbb cho đời con có kiểu hình quả đỏ, bầu dục chiếm tỉ lệ:

  1. . B. . C. .                           D.

Câu 11: Ở một loài thực vật, khi một cây lấy phấn giảm phân tạo hạt phấn đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo tại một điểm ở hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng, các cặp nhiễm sắc thể còn lại giảm phân bình thường đã tạo ra tối đa 64 loại hạt phấn. Cho biết không có trao đổi chéo và không có đột biến xảy ra, mỗi cặp nhiễm sắc thể của cây lấy phấn trên đều chứa 2 chiếc nhiễm sắc thể có nguốn gốc và cấu trúc khác nhau. Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài? Loài này có thể tạo được tối đa bao nhiêu loại thể đột biến dạng thể ba nhiễm?

  1. 2n = 8, có tối đa 4 loại thể đột biến dạng ba nhiễm.
  2. 2n = 10, có tối đa 5 loại thể đột biến dạng ba nhiễm.
  3. 2n = 12, có tối đa 6 loại thể đột biến dạng ba nhiễm.
  4. 2n = 20, có tối đa 10 loại thể đột biến dạng ba nhiễm.

Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa được quy định bởi 3 cặp gen không alen (mỗi gen gồm 2 alen: A, a; B,b; D,d) nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau và tương tác với nhau trong quá trình hình thành màu hoa. Trong kiểu gen nếu có mặt cả 3 loại gen trội thì cho hoa màu đỏ, các kiểu gen khác sẽ cho hoa không màu (hoa trắng). Cho cây có kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen giao phấn với 2 cây khác cùng loài thu được kết quả:

– Với cây thứ nhất được đời con: 18,75%  cây hoa màu đỏ còn lại là các cây hoa trắng.

– Với cây thứ hai được đời con: 12,5% cây hoa màu đỏ còn lại là các cây hoa trắng.

Kiểu gen của cây thứ nhất và cây thứ 2 lần lượt là:

  1. AaBbdd ; AabbddB. AaBbDd ; aabbdd                C. aaBBDd; aaBbdd.              D. Aabbdd; aabbdd

Câu 13: Loại biến dị nào không làm thay đổi cấu trúc của phân tử AND và cấu trúc của nhiễm sắc thể?

  1. Thường biến và biến dị tổ hợp. B. Thường biến và đột biến xôma.
  2. Thường biến và đột biến. D. Biến dị tổ hợp và đột biến.

Câu 14: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn, các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau và phân li độc lập. Ở F1 cho tỉ lệ kiểu hình có ít nhất hai tính trạng trội  trong ba tính trạng là:

  1. . B. C. .                               D. .

Câu 15: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen gồm 2 alen, alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a. Gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho phép lai P: ♀XAXa x ♂XAY, được F1, người ta tiến hành cho tất cả các con ruồi mắt đỏ ở F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2. Trong các ruồi F2 thu được ruồi mắt trắng chiếm tỉ lệ:

  1. . B. C. .                               D. .

Câu 16: Di truyền qua tế bào chất thường có đặc điểm:

  1. Nếu một gen trong một ti thể của tế bào mẹ bị đột biến thường được chia đều cho tất cả các tế bào con, nên mọi tế bào con sinh ra đều được thừa hưởng gen đột biến của tế bào mẹ.
  2. Gen ngoài nhân thường tồn tại thành từng cặp alen.
  3. Gen ngoài nhân thường di truyền theo dòng mẹ.
  4. Mọi kiểu hình giống mẹ trên cơ thể con đều là kết quả của di truyền qua tế bào chất.

Câu 17: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen (A,a; B,b) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen quy định màu mắt có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy địn mắt trắng. Cặp gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mát đỏ dị hợp giao phối với ruồi đực thân xám, cánh dài mắt đỏ (P), được F1. Trong tổng số các ruồi F1 thu được, ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 7,5%.

Có các nhận định sau:

  • Tần số hoán vị là 40%,
  • Kiểu gen của P là: XDXd  x   XD
  • Tỉ lệ kiều hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 chiếm 11,25%.
  • Tỉ lệ kiều hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng ở F1 cũng chiếm 2,5%.
  • Tỉ lệ kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm 7,5%.

Số nhận định đúng là:

  1. 2.B. 3. C. 4.                                      D. 5.

Câu 18: Ở cà chua, alen A quy định thân có lông, alen a quy định thân trơn; alen B quy định quả đỏ, alen b quy định quả vàng; alen D quy định quả tròn, alen d quy định quả bầu dục, các alen trội là trội hoàn toàn. Khi cho giao phấn giữa 2 cây cà chua thuần chủng (P): Thân có lông, quả đỏ, bầu dục với cây thân trơn, quả vàng, tròn thu được F1  100% cây thân có lông, quả đỏ, tròn. Tiếp tục cho F1 giao phấn tự do được F2 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ: 12 cây thân có lông, quả đỏ, bầu dục: 21 cây thân có lông, quả đỏ, tròn: 11 cây thân trơn, quả vàng, tròn. Kiểu gen của cây F1 là:

  1. AaBbDd x AaBbDd, các gen phân li độc lập.                    B.   x  , các gen liên kết hoàn toàn.
  2. Aa x Aa , các gen liên kết hoàn toàn.                         D.   , các gen liên kết hoàn toàn.

Câu 19: Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho biết các alen trội là trội hoàn toàn. Bảng dưới đây có ghi chép kết quả của ba phép lai được thực hiện trong loài trên:

Phép lai Kiểu hình của (P) Kiểu hình F1
Mắt đỏ Mắt vàng Mắt xanh Mắt trắng
1 Mắt đỏ x Mắt đỏ 75% 0% 25% 0%
2 Mắt đỏ x Mắt vàng 50% 25% 0% 25%
3 Mắt trắng x Mắt trắng 0% 0% 25% 75%

Xét các thông tin sau:

  • Gen quy định màu mắt có 4 alen.
  • Thứ tự trội lặn của màu mắt xếp theo chiều giảm dần tính trội là: Mắt đỏ > Mắt trắng > Mắt vàng > Mắt xanh.
  • Thứ tự trội lặn của màu mắt xếp theo chiều tăng dần tính trội là: Mắt xanh < Mắt trắng < Mắt vàng < Mắt đỏ.
  • Kiểu gen cá thể mắt trắng ở cặp (P) của phép lai ba là dị hợp và có chứa cả alen quy định mắt vàng.

Những nhận xét chính xác là:

  1. (1), (2).B. (1), (3). C. (2), (3).                                  D. (3), (4).

Câu 20: Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn thu được đời con gồm: 27 cây thân cao, hoa đỏ: 21 cây thân cao, hoa trắng: 9 cây thân thấp, hoa đỏ: 7 cây thân thấp, hoa trắng.

Cho các nhận định sau:

  • Hai cây (P) có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen, và đã xảy ra hoán vị gen.
  • Có thể có tối đa 3 dòng thân thấp, hoa trắng thuần chủng.
  • Các cây thân cao, hoa đỏ luôn có ít nhất 3 alen trội trong kiểu gen.
  • Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau và phân li độc lập.
  • Kiểu gen của những cây thân thấp, hoa trắng có thể không chứa gen trội.

Số dự đoán đúng là:                 .

  1. B.                                    C.                                          D.

Câu 21: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Trong các phép lai sau có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ KG khác tỉ lệ KH?

  • Aabb x aaBb.  (2) AaBB x Aabb.                (3) AaBb x aabb.

(4) AABb x AaBb.               (5) AaBB x aaBb.                 (6) AABb x Aabb

  1. 2.B. 3. C. 4.                                      D. 5.

Câu 22: Ở một loài động vật,  cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và các gen phân li độc lập. Khi nghiên cứu thấy, alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b, alen D bị đột biến thành alen d. Nếu không có đột biến tiếp tục xảy ra nữa,  thì theo lý thuyết sự ngẫu phối có thể tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu gen mang kiểu hình đột biến trong quần thể?

  1. . B.      C. .                               D. .

Câu 23: Ở một quần thể thực vật, xét một locut gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Ở thế hệ F1 tần số kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 25%, tần số kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 50%, còn lại là tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn. Sau một số thế hệ tự thụ phấn liên tiếp thì tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ cuối cùng là 3,125%. Xét các nhận định sau:

  • Quần thể trên đã qua 5 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp.
  • Tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn ở thế hệ cuối cùng là 75%.
  • Thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ dị hợp là 100%.
  • Tỉ lệ kiểu hình của thế hệ cuối cùng là: 51,56% trội : 48,44% lặn.
  • Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen đồng hợp tử trội sẽ giảm dần qua các thế hệ.

Các nhận xét đúng là:

  1. (1), (2), (3). B. (1), (3), (4). C. (2), (4), (5).                               D. (3), (4), (5).

Câu 24: Tính trạng nhóm máu của người do 3 alen quy định. Ở một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó IA chiếm 0,4; IB chiếm 0,3; IO chiếm 0,3. Kết luận nào sau đây không chính xác?

  1. Có 6 loại kiểu gen về tính trạng nhóm máu. B. người nhóm máu O chiếm tỷ lệ 9%.
  2. Người có nhóm máu A chiếm tỷ lệ 40%. D. Người có nhóm máu B chiếm tỷ lệ 25%.

Câu 25: Một quần thể có thành phần kiểu gen 30%Aa: 70%aa, sau nhiều thế hệ thành phần kiểu gen cũng không thay đổi. Kết luận nào sau đây không đúng?

  1. Đây là quần thể của một loài sinh sản vô tính. B. Quần thể này có tính đa hình về di truyền rất thấp.
  2. Khi điều kiện sống thay đổi, quần thể này dễ bị tuyệt diệt. D. Đây là quần thể của một loài tự phối.

Câu 26: Ở mèo, gen quy định màu lông có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, alen D quy định lông đen là trội không hoàn toàn so với alen d quy định lông trắng, vì thế kiểu gen dị hợp XDXd sẽ cho màu lông tam thể.

Trong một lần thống kê một quần thể mèo đang ở trạng thái cân bằng di truyền cho thấy trong số mèo đực được thống kê thì mèo đực lông trắng chiếm tỉ lệ 20%. Nếu không có đột biến xảy ra thì số mèo có màu lông tam thể trong quần thể trên chiếm tỉ lệ :

  1. 16%. B. 32%.                     C. 64%.                            D. 4%

Câu 27: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông được quy định bởi một gen gồm 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Alen dại quy định lông đen là trội hoàn toàn so với alen đột biến quy định lông trắng. Khi tiến hành cho các con lông đen giao phối với các con lông trắng thì ở đời F1 kiểu hình đột biến lông trắng chiếm tỉ lệ 40%, còn lại là kiểu hình dại (lông đen). Nếu tiếp tục cho các cá thể có kiểu hình dại ở F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì ở F2 tỉ lệ kiểu hình đột biến chiếm:

  1. 9%. B. 25%. C. 18% .                           D. 36%

Câu 28: Tần số hoán vị gen cao hay thấp phụ thuộc vào:

  • khoảng cách tương đối giữa các gen.
  • số lượng gen có trong nhóm liên kết.
  • giới tính cơ thể và đặc điểm của loài.
  • đặc điểm cấu trúc của gen.

Phương án đúng:                

  1. 1, 3.    B. 1, 4.                                      C. 2, 3.                                    D. 2, 4.

Câu 29: Trong các phương pháp sau:

(1) Gây đột biến.          (2) Lai hữu tính.        (3) Tạo ADN tái tổ hợp.    (4) Nuôi cấy mô tế bào thực vật.

(5) Cấy truyền phôi.  (6) Nhân bản vô tính động vật.

Có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống?

  1. 2.B. 3. C. 4.                                      D. 5.

Câu 30: Trong kĩ thuật cấy gen, thể truyền được sử dụng để chuyển gen là:

  1. plasmid hoặc nấm men.B. thực khuẩn thể hoặc plasmid.
  2. thực khuẩn thể và vi khuẩn. D. plasmid và vi khuẩn.

Câu 31: Tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có kiểu gen là AaBbccDdEe. Nếu áp dụng phương pháp nuôi cấy hạt phấn đối với loài này để tạo ra cây đơn bội sau đó lưỡng bội hóa cây đơn bội để tạo cây lưỡng bội thuần chủng thì có thể tạo được tối đa bao nhiêu dòng thuần?

  1. 8. B. 12. C. 16                                 D. 24.

Câu 32: Để xác định hội chứng claiphentơ, hội chứng tơcnơ, hội chứng Đao ở giai đoạn phôi thì phải dùng phương pháp nghiên cứu.

  1. Tế bào B. Đồng sinh. C. Phả hệ                                D. Quần thể

Câu 33: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định.

Cho biết người phụ nữ 18 có ông ngoại bị bệnh, còn bố mẹ cô ta bình thường và bố cô ta không mang gen. Xác suất đưa con đầu lòng của cặp vợ chồng 17 – 18 sinh ra bình thường là:

  1. . B. C.                                        D.

Câu 34: Ở người, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen gồm 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó mắt đen là trội so với mắt nâu. Bệnh mù màu đỏ – lục là do một gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định khả năng nhìn màu bình thường.

Vợ chồng ông bà Bình – Nga đều bình thường (tức là mắt đen và khả năng nhìn màu bình thường), họ sinh được 2 con gái là Thúy và Liên đều bình thường. Chị Liên kết hôn với anh Hải. Bên phía gia đình anh Hải có 4 thành viên, bố mẹ là ông Thành và bà Mai, còn em gái của anh Hải là chị Hà, cả 4 người trong gia đình đều bình thường. Tuy nhiên, bé Đức Long con trai của anh Hải và chị Hà sinh ra lại có mắt màu nâu và biểu hiện mù màu (bé không phân biệt được màu đỏ với màu xanh lục).

Xét những thông tin sau:

  • Trong 9 người của 2 gia đình thông gia trên có 6 người không biết chắc chắn kiểu gen.
  • Trong kiểu gen của bà Giang chắc chắn chứa cả 2 loại alen lặn là alen quy định mắt nâu và alen quy định mù màu.
  • Nếu anh chị Hải – Liên tiếp tục sinh con thứ 2, thì sác suất đứa con thứ 2 không mang alen gây cả hai bệnh là: 18,75%.
  • Bé long được thừa hưởng alen gây mù màu từ bà ngoại.
  • Hai chị em Thúy – Liên có kiểu gen giống hệt nhau.

Có bao nhiêu thông tin chính xác?

  1. 2.B. 3.                                     C. 4.                                      D. 5.

Câu 35: Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình hình thành loài mới?

  1. Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần KG của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu.
  2. Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần KG của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi và cách li sinh sản với quần thể thuộc loài khác.
  3. Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần KG của quần thể ban đầu theo hướng xác định, tạo ra nhiều cá thể có KH mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu.
  4. Là một quá trình lịch sử, dưới tác động của môi trường, tạo ra những quần thể mới cách li với quần thể ban đầu.

Câu 36: Cơ quan nào sau đây là tương đồng với tay người:

  1. Cánh bướm. B. Cánh chim. C. Cánh côn trùng.                        D. Vây ngực của cá chép.

Câu37: Lưỡng cư xuất hiện ở kỉ:
A. Pecmi.                             B. Than đá.                             C. Silua.                                         D. Đêvôn;

Câu 38: Có các nhân tố tiến hoá sau:

  • đột biến.               (2)  giao phối không ngẫu nhiên.                     (3)chọn lọc tự nhiên.

(4) di nhập gen.                         (5) các yếu tố nhẫu nhiên

Những nhân tố vừa làm thay đổi tần số kiểu gen và  vừa làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể không theo một hướng xác định là:

  1. 1,2,3. B. 2,3,4. C. 1,2,5.                                          D. 1,4,5.

Câu 39: Xu hư­ớng thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng qua các thế hệ được thấy ở:

  1. quần thể giao phối. B. quần thể tự phối.
  2. loài sinh sản hữu tính. D. loài sinh sản vô tính.

Câu 40: Kết luận nào sau đây không chính xác?

  1. Hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
  2. Trong cùng một nhóm đối tượng, CLTN chỉ tích luỹ biến dị theo một hướng.
  3. Từ một loài ban đầu, quá trình phân li tính trạng sẽ hình thành các nòi rồi đến các loài mới.
  4. Sự phân li tính trạng là nguyên nhân chủ yếu hình thành các nhóm phân loại trên loài.

Câu 41: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất đến một quần thể có kích thước nhỏ?

  1. Nguồn thức ăn trong môi trường bị suy giảm.
  2. Điều kiện khí hậu trở nên khắc nghiệt hơn do ảnh hưởng của hiện tượng trái đất ấm dần lên.
  3. Một lượng lớn cá thể của quần thể di cư sang quần thể lân cận.
  4. Số lượng động vật ăn thịt tăng lên.

Câu 42: Việc săn bắt tê giác để lấy sừng đã n đến hậu quả:

  1. Biến động số lượng cá thể của quần thể.
  2. Kích thước quần thể giảm dần tới mức dưới kích thước tối thiểu dẫn đến quần thể có thể bị diệt vong.
  3. Giảm độ đa dạng sinh học của hệ sinh thái.
  4. Duy trì số lượng cá thể nhờ cơ chế tự điều hòa.

Câu 43: Nhiều loài thực vật tiết phytonxit ảnh hưởng xấu đến đến sự phát triển của các loài thực vật khác là mối quan hệ sinh thái:

  1. Tự tỉa thưa. B. Cạnh tranh khác loài.
  2. Kí sinh – vật chủ.       D. Ức chế – cảm nhiễm.

Câu 44: Trao đổi chất và năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện giữa:

  1. Quần xã và sinh cảnh, đồng thời giữa cá thể vơi môi trường sống của chúng.
  2. Quần xã và sinh cảnh, đồng thời trong nội bộ quần xã thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.
  3. Quần xã và sinh cảnh, đồng thời trong nội bội quần xã thông qua các chu trình sinh – địa – hóa.
  4. Quần xã và sinh cảnh, đồng thời trong nội bộ quần xã giữa các cá thể sinh vật với nhau.

Câu 45: Trong một thí nghiệm sinh thái trên thực địa, một học sinh tiến hành loại bỏ một loài động vật ra khỏi khu vực thí nghiệm. Khu vực thí nghiệm lúc quan sát rất đa dạng về động vật và thực vật trong một quần xã. Sau hai năm quay lại đánh giá số lượng các loài thực vật trong khu vực thí nghiệm, học sinh này nhận thấy số lượng loài thực vật đã giảm đi nhiều so với trước khi tiến hành thí nghiệm.

Cho các giả thiết sau:

  • Loài động vật bị loại bỏ là loài ưu thế, có nguồn thức ăn chính là thực vật, sau khi loại bỏ khỏi khu vực thì thực vật phát triển quá mạnh dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa, nên số lượng loài thực vật ngày càng giảm.
  • Loài động vật trên là loài đặc trưng có nguồn thức ăn là thực vật nên khi bị loại bỏ sẽ ảnh hưởng đến độ đa dạng của khu vực.
  • Loài động vật bị loại bỏ là loài ưu thế trong khu vực, nó kiểm soát những động vật ăn thực vật trong khu vực, nên sau khi bị loại bỏ những động vật ăn thực vật phát triển mạnh dẫn đến làm cạn kiệt số loài thực vật của khu vực.
  • Có thể điều kiện khí hậu trở nên khô hạn hơn, nhiều loài thực vật ưa ẩm và trung sinh không thể thích nghi được dẫn đến chỉ còn lại các loài thực vật hạn sinh nên so với trước khi thí nghiệm số loài thực vật ít hơn so với trước khi thí nghiệm.

Số giản thiết chưa hợp lí là:

  1. 1.B. 2.        C. 3.                               D. 4.

Câu 46: Xét các nhóm thực vật sau:

(1) Cây thân thảo ưa sáng.                 (2) Cây thân thảo ưa bóng.        (3) Cây gỗ lớn ưa sáng.

(4) Cây bụi ưa bóng.                          (5) Cây bụi ưa sáng.

Trong quá trình diến thế nguyên sinh, thứ tự xuất hiện của các nhóm loài là:

  1. (1)→ (2) → (3) → (4) → (5).  B. (1) → (5) → (3) → (4) → (2).
  2. (1) → (3)→ (2) → (4) → (5).     D. (1) → (5) → (3) → (2) → (4).

Câu 47: Người ta tăng năng suất bằng cách tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Các phương pháp để tăng lượng chất chu chuyển là:

  • Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
  • Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
  • Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.
  • Làm giảm sự mất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.
  • Phun thước diệt cỏ để diệt cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng với cây trồng.
  • Bón phân, xới đất tơi xốp và tưới ẩm theo đặc điểm của cây trồng.

Số phương pháp hợp lý là:

  1. 2.B. 3. C. 4.                                      D. 5.

Câu 48: Trong thực tế cho thấy khi, nuôi cá và nuôi bò đều là nuôi sinh vật tiêu thụ bậc 1,  nếu cho ăn một lượng cỏ như nhau, thì nuôi cá cho sản lượng cao hơn nuôi bò. Giải thích nào dưới đây là hợp lý nhất?

  1. Bò là động vật nhai lại nên hao phí năng lượng nhiều hơn so với cá.
  2. Bò là động vật đẳng nhiệt và sống trên cạn nên hao phí năng lượng lớn hơn cá.
  3. Bò được dùng để lấy sức kéo nên hao phí năng lượng lớn hơn cá.
  4. Bò làm nhiệm vụ sinh sản nên phần lớn năng lượng được dùng để tạo sữa.

Câu 49: Các cá thể trong quần thể bình thường đều chung một ổ sinh thái, nhưng không xuất hiện cạnh tranh loại trừ là do nguyên nhân chính nào dưới đây?

  1. Chúng cùng huyết thống. B. Khác nhau về kích thước cơ thể.
  2. Khác nhau về lứa tuổi.                                                 D. Kích thước quần thể còn nằm dưới mức tối đa.

Câu 50: Hình thái sinh thái sau phản ánh thành phần trong một hệ sinh thái đồng cỏ:

Số nhận xét chính xác là:

  1. 2.B. 3.                                     C. 4.                                      D. 5.

 

—–HẾT—–

File đính kèm:
FileGhi chúFile sizeLần sửa cuối
MON SINH HOC LẦN 1  19/05/2016