Văn bản của Sở GDĐT
48cb21397a04f7d495c034ab619b3a81

CẤU TRÚC SÁNG KIẾN

CẤU TRÚC SÁNG KIẾN

(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-GDPT ngày 12/10/2016

của Sở Giáo dục và Đào tạo, thực hiện từ năm học 2016-2017)

     BÌA CHÍNH

      BÌA PHỤ

      MỤC LỤC

     DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

  1. MỞ ĐẦU
  2. Lý do viết sáng kiến (tính cấp thiết)
  3. Mục tiêu của sáng kiến (Đích cần đạt tới)
  4. Giới hạn của sáng kiến

3.1. Về đối tượng nghiên cứu (vấn đề gì, phạm vi?)

3.2. Về không gian (ở đâu?)

3.3. Về thời gian (Từ đâu đến đâu, hiện tại và trong tương lai?)

  1. NỘI DUNG
  2. Cơ sở viết sáng kiến

1.1. Cơ sở khoa học (Các khái niệm cơ bản, lý thuyết, kết luận khoa học trên các tạp chí chuyên ngành, lý luận khoa học, luận chứng khoa học về vấn đề lựa chọn nghiên cứu của sáng kiến)

1.2. Cơ sở chính trị, pháp lý (nếu có)

– Cơ sở chính trị: Các Văn kiện, Nghị quyết, chỉ thị, …, của Đảng liên quan đến vấn tới vấn đề thực hiện sáng kiến.

– Cơ sở pháp lý: Các văn bản của Nhà nước, của Ngành, của tỉnh, địa phương liên quan đến vấn tới vấn đề thực hiện sáng kiến.

  1. Thực trạng của vấn đề cần giải quyết

– Miêu tả, phân tích hiện trạng vấn đề cần giải quyết; các nhân tố, các điều kiện ảnh hưởng tới vấn đề cần giải quyết của sáng kiến.

– Chỉ ra những hạn chế (hiện trạng tiêu cực) cần giải quyết.

– Tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trên.

  1. Các giải pháp thực hiện

– Bằng cách nào/làm như thế nào để giải quyết những nội dung cụ thể của sáng kiến cần giải quyết.

– Yêu cầu cụ thể, rõ ràng, thực tế, khả thi; chỉ ra được cách thức (phương pháp) triển khai thực hiện giải quyết vấn đề; có sản phẩm minh chứng; điều kiện để thực hiện; chủ thể thực hiện).

  1. Hiệu quả của sáng kiến

4.1. Ý nghĩa thực tiễn của sáng kiến (Các tác động đến thực tiễn mang lại từ việc thực hiện sáng kiến; khả năng chuyển giao ứng dụng cho đơn vị/địa bàn khác)

4.2. Đối tượng hưởng lợi của sáng kiến (Ai? Lợi gì?)

  1. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
  2. Kết luận (tóm tắt kết quả của sáng kiến: Vấn đề sáng kiến giải quyết là gì?; Tại sao là tình huống có vấn đề?; Cần thực hiện những nhiệm vụ gì?; Thực hiện bằng cách nào?; Ý nghĩa/tác động sẽ đem lại như thể nào?.
  3. Kiến nghị (nêu cụ thể đối tượng kiến nghị, nội dung kiến nghị; với Ai?; nội dung gì?)

TÀI LIỆU THAM KHẢO (theo quy định, xếp theo thứ tự α)

 

……………., tháng … năm ………

TÁC GIẢ

(Ký, ghi rõ họ đệm tên)

 

 

2e934a14472d37f8e036f10012e8cede

Số: 1048/SGDĐT-GDPT V/v hướng dẫn triển khai hoạt động NCKH và tổ chức Cuộc thi KHKT dành cho học sinh trung học năm học 2016 – 2017

 

Thực hiện Quy chế thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia học sinh THCS và THPT ban hành kèm theo Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Thực hiện Công văn số 1290/BGDĐT-GDTrH ngày 29/3/2016 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học năm học 2016 – 2017,

Sở GD&ĐT hướng dẫn triển khai cuộc thi và tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học cho học sinh trung học năm học 2016 – 2017, như sau:

  1. MỤC ĐÍCH
  2. Khuyến khích học sinh trung học nghiên cứu khoa học; sáng tạo kỹ thuật, công nghệ và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
  3. Góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học; đổi mới hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập; phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh; thúc đẩy giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; nâng cao chất lượng dạy học trong các cơ sở giáo dục trung học.
  4. Phát triển văn hóa đọc trong trường trung học gắn với đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo theo đinh hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh.
  5. Giúp học sinh trung học làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học, khuyến khích học sinh nghiên cứu, sáng tạo khoa học, kĩ thuật, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống.
  6. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, cơ sở nghiên cứu, các tổ chức và cá nhân hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học.
  7. Tạo cơ hội để học sinh trung học giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật của mình; tăng cường trao đổi, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các địa phương và hội nhập quốc tế.
  8. Phát hiện những học sinh có năng khiếu, học sinh giỏi, học sinh có khả năng tự học, tự nghiên cứu để hướng dẫn, bồi dưỡng tạo nguồn nhân lực cho địa phương.
  9. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI

Để tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trung học và chuẩn bị tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật các cấp, Sở GD&ĐT đề nghị các phòng GD&ĐT, các trường THPT và các trường PTDTNT huyện thực hiện tốt các nội dung sau:

  1. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi mục đích, ý nghĩa của công tác nghiên cứu khoa học của học sinh trung học và các quy định, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về cuộc thi Khoa học kỹ thuật đến cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội.
  2. Trên cơ sở quy chế và các quy định, hướng dẫn về Cuộc thi năm học 2016 – 2017, các phòng GD&ĐT, các trường THPT và các trường PTDTNT huyện lập kế hoạch, tổ chức triển khai công tác nghiên cứu khoa học cho học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, đặc điểm của địa phương, đối tượng học sinh, chương trình, nội dung dạy học của đơn vị. Trong quá trình triển khai, các đơn vị cần quan tâm tổ chức một số hoạt động sau:
  3. a) Tổng kết, đánh giá các hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh, khen thưởng học sinh và cán bộ hướng dẫn có thành tích trong công tác nghiên cứu khoa học của học sinh (đối với các đơn vị đã tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật năm học 2015 – 2016); phát động phong trào nghiên cứu khoa học và tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật các cấp năm học 2016 – 2017;
  4. b) Tổ chức hội thảo, tập huấn bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về các quy định, hướng dẫn về Cuộc thi Khoa học kỹ thuật, công tác tổ chức triển khai hoạt động, phương pháp nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện để học sinh, giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
  5. c) Khai thác hiệu quả tiềm lực của đội ngũ giáo viên hiện có, đặc biệt là giáo viên có năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, giáo viên đã hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học, giáo viên đã thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; đưa nội dung hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học vào sinh hoạt của tổ/nhóm chuyên môn; giao nhiệm vụ cho giáo viên trao đổi, thảo luận về những vấn đề thời sự, những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn trong các buổi sinh hoạt lớp, chào cờ, ngoại khóa để định hướng, hình thành ý tưởng về dự án nghiên cứu của học sinh.
  6. Thành lập và duy trì hoạt động hiệu quả Câu lạc bộ khoa học kỹ thuật trong các nhà trường nhằm tạo môi trường cho học sinh nghiên cứu, chia sẻ về kiến thức, kỹ năng và các sản phẩm nghiên cứu khoa học; giúp đỡ học sinh trong việc tiếp cận và vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và sản phẩm khoa học vào thực tiễn; rèn luyện kỹ năng cần thiết cho hoạt động nghiên cứu khoa học, học tập vào trong cuộc sống.
  7. Phối hợp với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng; các viện và trung tâm khoa học công nghệ; sở khoa học và công nghệ; Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật tỉnh; đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh huyện, thành phố, tỉnh; các nhà khoa học; cha mẹ học sinh trong việc hướng dẫn và đánh giá các dự án khoa học của học sinh; tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị cho học sinh nghiên cứu khoa học và tham gia Cuộc thi các cấp.
  8. Căn cứ vào các quy định, hướng dẫn về Cuộc thi của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT, các đơn vị tổ chức cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp trường, cấp huyện cho học sinh THCS và THPT ở đơn vị phù hợp với điều kiện thực tế; chọn cử và tích cực chuẩn bị các dự án tham gia cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, cấp quốc gia. Trong quá trình tổ chức cuộc thi Khoa học kỹ thuật ở đơn vị, cần chú ý đảm bảo sự không trùng lặp nhưng có tác dụng hỗ trợ nhau giữa các cuộc thi dành cho học sinh trung học như: thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn; thi hùng biện tiếng Anh; thi thí nghiệm thực hành; thi tin học trẻ không chuyên; thi sáng tạo kỹ thuật thanh thiếu niên và nhi đồng;…
  9. Hiệu trưởng phân công giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học. Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học được tính giảm số tiết dạy trong thời gian hướng dẫn vận dụng theo quy định tại điểm c, điểm d, khoản 2, điều 11 thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 về quy định chế độ làm việc với giáo viên phổ thông để có thời gian cho việc nghiên cứu, hướng dẫn học sinh, đi thực tế, thực hành, xây dựng báo cáo, chuẩn bị và tham dự cuộc thi… Đối với giáo viên có nhiều đóng góp tích cực và có học sinh đạt thành tích cao trong cuộc thi thì được hưởng chế độ theo Nghị quyết số 82/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động GD&ĐT tỉnh Sơn La, được xem xét nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên xét đi học tập nâng cao trình độ, được xét tặng giấy khen, bằng khen và ưu tiên khi xét tặng các danh hiệu khác.
  10. Có chế độ ưu tiên, khuyến khích phù hợp cho những học sinh đạt giải ở cuộc thi cấp cơ sở.

III. CUỘC THI KHOA HỌC KỸ THUẬT CÁC CẤP NĂM HỌC 2016 – 2017

  1. Đối tượng tham gia: Học sinh đang học lớp 8, 9 ở các trường THCS và học sinh đang học THPT.
  2. Lĩnh vực thi: Các dự án dự thi ở 22 lĩnh vực trong bảng dưới đây:
STT Lĩnh vực Lĩnh vực chuyên sâu
     1 Khoa học động vật Hành vi; Tế bào; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự nhiên; Gen và di truyền; Dinh dưỡng và tăng trưởng; Sinh lí: Hệ thống và tiến hóa;…
     2 Khoa học xã hội và hành vi Điều dưỡng và phát triển; Tâm lí; Tâm lí nhận thức; Tâm lí xã hội và xã hội học;…
     3 Hoá sinh Hóa – Sinh phân tích; Hoá – Sinh tổng hợp; Hóa – Sinh – Y; Hoá – Sinh cấu trúc; …
     4 Y sinh và khoa học sức khoẻ Chẩn đoán; Điều trị; Phát triển và thử nghiệm dược liệu; Dịch tễ học; Dinh dưỡng; Sinh lí học và Bệnh lí học; …
     5 Kĩ thuật Y sinh Vật liệu Y sinh; Cơ chế Sinh học; Thiết bị Y sinh; kỹ thuật tế bào và mô; Sinh học tổng hợp;…
     6 Sinh học tế bào và phân tử Sinh lí tế bào; Gen; Miễn dịch; Sinh học phân tử; Sinh học thần kinh;…
     7 Hoá học Hoá phân tích; Hóa học trên máy tính; Hóa môi trường; Hoá vô cơ; Hóa vật liệu; Hoá hữu cơ; Hoá Lý;…
     8 Sinh học trên máy tính và Sinh – Tin Kĩ thuật Y sinh; Dược lí trên máy tính; Sinh học mô hình trên máy tính; Tiến hóa sinh học trên máy tính; Khoa học thần kinh trên máy tính; Gen;…
     9 Khoa học Trái đất và môi trường Khí quyển; Khí hậu; Ảnh hưởng của môi trường lên hệ sinh thái; Địa chất; Nước;…
10 Hệ thống nhúng Vi điều khiển; Giao tiếp mạng và dữ liệu; Quang học; Cảm biến; Gia công tín hiệu;…
  11 Năng lượng; Hóa học Nhiên liệu thay thế; Năng lượng hóa thạch; Phát triển nhiên liệu tế bào và pin; Vật liệu năng lượng mặt trời;…
  12 Năng lượng vật lí Năng lượng thủy điện; Năng lượng hạt nhân; Năng lượng mặt trời; Năng lượng nhiệt; năng lượng gió;…
  13 Kĩ thuật cơ khí Kĩ thuật hàng không và vũ trụ; Kĩ thuật dân dụng; cơ khí trên máy tính; Lí thuyết điều khiển; Hệ thống vận tải mặt đất; Kĩ thuật gia công công nghiệp; Kĩ thuật cơ khí; Hệ thống hàng hải;…
  14 Kĩ thuật môi trường Xử lí môi trường bằng phương pháp sinh học; Khai thác đất; Kiểm soát ô nhiễm; Quản lí chất thải và tái sử dụng; Quản lí nguồn nước;…
  15 Khoa  học vật liệu Vật liệu sinh học; Gốm và thủy tinh; Vật liệu composite; Lí thuyết và tính toán; Vật liệu điện tử, quang và từ; Vật liệu nano, Polime;…
  16 Toán học Đại số; Phân tích; Rời rạc; Lý thuyết Game và Graph; Hình học và Tô Pô; Lý thuyết số; Xác xuất thống kê;…
  17 Vi sinh Vi trùng và kháng sinh; Vi sinh ứng dụng; Vi khuẩn; Vi sinh môi trường; Kháng sinh tổng hợp; Vi-rút;…
  18 Vật lí và thiên văn Thiên văn học và Vũ trụ học; Vật lí nguyên tử, phân tử và quang học; Lý – Sinh; Vật lí trên máy tính; Vật lí thiên văn; Vật liệu đo; Từ, Điện từ và Plasma; Cơ học; Vật lí hạt cơ bản và hạt nhân; Quang học; La-de; Thu phát sóng điện từ; Lượng tử máy tính; Vật lí lí thuyết;…
  19 Khoa học thực vật Nông nghiệp; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự nhiên; Gen và sinh sản; Tăng trưởng và phát triển; Bệnh lí thực vật; Sinh lí thực vật; Hệ thống và tiến hóa;…
  20 Rô bốt và máy thông minh Máy tính học; Lí thuyết điều khiển; Rô bốt động lực;…
  21 Phần mềm hệ thống Thuật toán; An ninh máy tính; Cơ sở dữ liệu; Hệ điều hành; Ngôn ngữ lập trình;…
  22 Y học chuyển dịch Khám bệnh và chẩn đoán; Phòng bênh; Điều trị; Kiểm định thuốc; Nghiên cứu tiền lâm sàng;..
  1. Nội dung: Nội dung thi là kết quả nghiên cứu của các dự án khoa học hoặc dự án kĩ thuật (gọi chung là dự án) thuộc các lĩnh vực của Cuộc thi.

Dự án có thể của 01 học sinh (gọi là dự án cá nhân) hoặc của 02 học sinh (gọi là dự án tập thể). Dự án tập thể phải có sự phân biệt mức độ đóng góp khác nhau vào kết quả nghiên cứu của người thứ nhất (nhóm trưởng) và người thứ hai. Mỗi học sinh chỉ được tham gia 01 dự án dự thi.

  1. Người hướng dẫn: Mỗi dự án dự thi có 01 giáo viên trung học (đang công tác tại trường có học sinh dự thi) bảo trợ, do Hiệu trưởng nhà trường có học sinh dự thi ra quyết định cử. Một giáo viên được bảo trợ tối đa 02 dự án khoa học kĩ thuật của học sinh trong cùng thời gian. Người bảo trợ phải ký phê duyệt Kế hoạch nghiên cứu trước khi học sinh tiến hành nghiên cứu (Phiếu phê duyệt dự án 1B). Người bảo trợ có thể đồng thời là người hướng dẫn khoa học.

Ngoài người bảo trợ do Hiệu trưởng nhà trường cử, dự án dự thi có thể có thêm người hướng dẫn khoa học là các nhà khoa học chuyên ngành thuộc các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở khoa học công nghệ (có thể là cha, mẹ, người thân của học sinh). Trường hợp dự án có nhà khoa học chuyên ngành tham gia hướng dẫn thì phải có xác nhận của nhà khoa học chuyên ngành đó (Phiếu xác nhận của nhà khoa học chuyên ngành).

Trong trường hợp dự án có nội dung nghiên cứu được thực hiện tại cơ quan nghiên cứu như trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở khoa học công nghệ phải có xác nhận của cơ quan nghiên cứu đó (Phiếu xác nhận của cơ quan nghiên cứu 1C).

  1. Giáo viên hướng dẫn và học sinh tham gia dự thi phải có tài khoản trên trên trang mạng http://truonghocketnoi.edu.vn đã được điền đầy đủ thông tin chính xác và có ảnh chân dung được chụp trong thời gian không quá 06 tháng; các thông tin này sẽ được dùng để in thẻ dự thi, giấy chứng nhận cho giáo viên và học sinh tham dự cuộc thi các cấp. Học sinh tham gia dự thi (trưởng nhóm đối với dự án tập thể) có nhiệm vụ nộp hồ sơ dự án đăng ký dự thi bao gồm:

– Phiếu học sinh (Phiếu 1A);

– Phiếu phê duyệt dự án (Phiếu 1B);

– Phiếu người hướng dẫn/bảo trợ (Phiếu 1);

– Kế hoạch nghiên cứu (theo mẫu hướng dẫn kèm theo Phiếu 1A);

– Báo cáo kết quả nghiên cứu (Kế hoạch nghiên cứu đã hoàn thiện);

– Phiếu xác nhận của cơ quan nghiên cứu (nếu có);

– Phiếu xác nhận của nhà khoa học chuyên ngành (nếu có);

– Phiếu đánh giá rủi ro (nếu có);

– Phiếu dự án tiếp tục (nếu có);

– Phiếu tham gia của con người (nếu có);

– Phiếu cho phép thông tin (nếu có);

– Phiếu nghiên cứu động vật có xương sống (nếu có);

– Phiếu đánh giá rủi ro chất nguy hiểm (nếu có);

– Phiếu sử dụng mô người và động vật (nếu có).

Các mẫu phiếu nói trên có thể tải tại mục “Công  văn/Khoa học kĩ thuật” trên trang mạng http://truonghocketnoi.edu.vn. Các phiếu phải được điền đầy đủ thông tin, ký tên, đóng dấu phù hợp với tiến độ nghiên cứu, nộp lên mạng dưới dạng bản chụp theo định dang PDF hoặc JPG (Lưu ý: thời điểm phê duyệt dự án của người bảo trợ, thời gian thực hiện kế hoạch nghiên cứu đã được phê duyệt; thời điểm phê duyệt của Hội đồng khoa học thuộc cơ sở khoa học hoặc của Cuộc thi cấp cơ sở trước và sau khi nghiên cứu, thí nghiệm; các phiếu khác có liên quan theo yêu cầu của dự án dự thi) . Những dự án không có đầy đủ thông tin, thiếu dấu, chữ ký trong các phiếu của hồ sơ sẽ không được tham dự Cuộc thi.

Báo cáo kết quả nghiên cứu (Kế hoạch nghiên cứu đã hoàn thiện) được trình bày theo mẫu hướng dẫn Kế hoạch nghiên cứu kèm theo Phiếu học sinh 1A.

  1. Thời gian tổ chức
  2. a) Cuộc thi ý tưởng cấp trường:

– Thời gian: từ ngày 10 đến ngày 20/9/2016.

– Hình thức: học sinh trình bày ý tưởng; Ban tổ chức chấm, chọn những ý tưởng sáng tạo, có tính khả thi để phân công giáo viên hướng dẫn nghiên cứu tham gia cuộc thi Khoa học kỹ thuật các cấp.

  1. b) Cuộc thi cấp huyện (đối với cấp THCS, gồm cả các trường PTDTNT huyện), cấp trường (đối với cấp THPT): Các đơn vị hoàn thành cuộc thi trước ngày 10/12/2016.
  2. c) Cuộc thi cấp tỉnh

– Đơn vị dự thi: Mỗi phòng GD&ĐT, mỗi trường THPT có dự án dự thi là một đơn vị dự thi. Các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện tham gia dự thi cấp huyện cùng các phòng GD&ĐT.

– Đăng ký dự thi: Số lượng dự án đăng ký dự thi: Mỗi phòng GD&ĐT cử không quá 10 dự án, mỗi trường THPT cử không quá 5 dự án tham dự Cuộc thi cấp tỉnh.

– Các đơn vị dự thi sử dụng tài khoản đã được Sở GD&ĐT cấp trên trang mạng http://truonghocketnoi.edu.vn để quản lí các dự án dự thi của đơn vị mình và nộp bài dự thi cấp tỉnh về Sở GD&ĐT.

– Thời hạn đăng ký dự thi cấp tỉnh:  Các đơn vị dự thi gửi bản đăng ký dự thi (theo mẫu gửi kèm) đến Sở GD&ĐT (qua Phòng Giáo dục phổ thông) trước ngày 15/12/2016. Đồng thời với việc gửi đăng kí dự thi qua đường công văn, các đơn vị dự thi phải gửi đăng kí dự thi tại địa chỉ phonggdtrh.sosonla@moet.edu.vn.

– Thời hạn nộp hồ sơ dự thi cấp tỉnh: Hạn cuối cùng nộp hồ sơ trên mạng là ngày 25/12/2016 (sau thời hạn này hệ thống sẽ tự động khóa lại). Những dự án không nộp đủ hồ sơ đúng hạn trên mạng sẽ không được tham dự Cuộc thi.

– Thời gian tổ chức cuộc thi cấp tỉnh: dự kiến từ ngày 06/01 đến ngày 10/01/2017 (sẽ có kế hoạch chi tiết sau).

  1. Công tác tổ chức Cuộc thi: Việc tổ chức cuộc thi Khoa học kỹ thuật năm học 2016 – 2017 thực hiện theo Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02/11/2012 Ban hành Quy chế thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia học sinh THCS và THPT. Sở GD&ĐT hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung sau:
  2. a) Ban tổ chức cuộc thi: Các đơn vị tổ chức cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp trường, cấp huyện, thành phố thành lập ban tổ chức cuộc thi, đảm bảo các quy định và phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị. Ban tổ chức có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổ chức cuộc thi và triển khai tổ chức cuộc thi theo kế hoạch đã được phê duyệt.
  3. c) Tiêu chí đánh giá dự án dự thi cuộc thi Khoa học kỹ thuật các cấp: Căn cứ quy định tại Thông tư 38 và để đáp ứng yêu cầu của cuộc thi Khoa học kỹ thuật các cấp, cuộc thi năm học 2016 – 2017 đánh giá dự án dự thi căn cứ theo các tiêu chí dưới đây:

* Dự án khoa học

– Câu hỏi nghiên cứu: 10 điểm;

– Kế hoạch nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: 15 điểm;

– Tiến hành nghiên cứu (thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu): 20 điểm;

– Tính sáng tạo: 20 điểm;

– Trình bày: 35 điểm (gian trưng bày: 10 điểm và trả lời phỏng vấn: 25 điểm).

* Dự án kĩ thuật

– Vấn đề nghiên cứu: 10 điểm;

– Kế hoạch nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: 15 điểm;

– Tiến hành nghiên cứu (xây dựng và thử nghiệm): 20 điểm;

– Tính sáng tạo: 20 điểm;

– Trình bày: 35 điểm (gian trưng bày: 10 điểm và trả lời phỏng vấn: 25 điểm).

Trong quá trình chấm thi, các tiêu chí nói trên được xem xét, đánh giá dựa trên kết quả nghiên cứu và chỉ cho điểm sau khi đã xem xét, đối chiếu với các minh chứng khoa học về quá trình nghiên cứu được thể hiện trong các phiếu ghi tại Mục 5 nói trên và sổ tay nghiên cứu khoa học của học sinh.

  1. d) Về quy trình chấm thi: Quy trình chấm thi thực hiện theo quy định tại Thông tư 38 và những qui định mới của Cuộc thi Khoa học kĩ thuật năm học 2016 – 2017.
  2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  3. Phòng Giáo dục phổ thông, Sở GD&ĐT

– Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức tập huấn cấp tỉnh, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.

– Tham mưu, chuẩn bị các điều kiện để tổ chức cuộc thi Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh và tham gia cuộc thi cấp quốc gia.

– Tham mưu tổ chức hội nghị tổng kết, đánh giá kết quả các hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trong các trường trung học.

  1. Phòng GD&ĐT huyện, thành phố

– Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các trường THCS thực hiện công tác nghiên cứu khoa học cho học sinh phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường, đặc điểm của địa phương và đối tượng học sinh.

– Chỉ đạo các trường THCS chọn các giáo viên đang giảng dạy các bộ môn có năng lực chuyên môn, tâm huyết với việc nghiên cứu khoa học để tập huấn cho học sinh làm quen với nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh lựa chọn đề tài.

– Tổ chức cuộc thi cấp huyện, thành phố theo lịch. Báo cáo kết quả thực hiện về Sở GD&ĐT (qua Phòng Giáo dục Phổ thông). Mỗi đơn vị có tối thiểu 01dự án tham gia cuộc thi cấp tỉnh.

  1. Các trường THPT

– Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học cho học sinh phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường, đặc điểm của địa phương và đối tượng học sinh.

– Quán triệt, phân công cụ thể cho các phó hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn phối hợp với các đoàn thể, ban đại diện cha mẹ học sinh động viên, hướng dẫn học sinh tham gia nghiên cứu khoa học.

– Tổ chức cuộc thi nghiên cứu khoa học cấp trường cho học sinh trong năm học 2016 – 2017.

– Tổ chức cuộc thi cấp trường hoặc cụm trường theo lịch. Báo cáo kết quả thực hiện về Sở GD&ĐT (qua Phòng Giáo dục Phổ thông).

  1. Kinh phí: Kinh phí tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, kỹ thuật được lấy từ các nguồn:

– Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các hoạt động chuyên môn của  nhà trường.

– Nguồn tài trợ hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, đoàn thể…

Sở GD&ĐT yêu cầu các trưởng phòng GD&ĐT, hiệu trưởng các trường THPT, trường PTDTNT huyện  nghiêm túc triển khai thực hiện. Các khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong quá trình tổ chức thực hiện cần báo cáo kịp thời về Sở (qua phòng Giáo dục phổ thông, điện thoại: 0223855286, Email: phonggdtrh.sosonla@moet.edu.vn) để được giải đáp./.